February 5, 2026
Hợp kim polyme là một vật liệu tổng hợp phức tạp được tạo ra bằng cách trộn vật lý hai hoặc nhiều hệ thống polyme riêng biệt để đạt được tập hợp các đặc tính tổng hợp mà một polyme đơn lẻ không thể đạt được. Khi nhu cầu thị trường về hiệu suất vật liệu cụ thể tăng lên, hợp kim hóa đã trở thành một kỹ thuật sửa đổi quan trọng. 1. Hợp kim PC/ABS: Đây là hợp kim thành công nhất về mặt thương mại, kết hợp hoàn hảo khả năng chịu nhiệt, độ bền và độ dẻo dai cao của Polycarbonate (PC) với khả năng xử lý vượt trội, độ hoàn thiện bề mặt và chi phí thấp hơn của ABS. Các loại chất chống cháy không chứa halogen là tiêu chuẩn công nghiệp dành cho vỏ máy in, vỏ máy tính xách tay và khung TV. Để cải thiện khả năng chống chịu thời tiết ngoài trời, hợp kim PC/ASA được sử dụng. 2. Hợp kim dựa trên PPO: Polyphenylene Oxide (PPO/PPE) có độ ổn định thủy phân tuyệt vời nhưng độ chảy kém. Việc kết hợp nó với Polystyrene (PS) hoặc Polyamide (PA) sẽ tạo ra các vật liệu như PPO/PA (ví dụ: Noryl® GTX), kết hợp khả năng chịu nhiệt cao, va đập tốt, khả năng kháng hóa chất được cải thiện và dòng chảy tốt hơn nhiều cho các tấm thân ô tô lớn và các bộ phận dưới mui xe. 3. Hợp kim Polyester: Nhóm này bao gồm các hỗn hợp như PC/PBT và PC/PET, giúp cân bằng độ ổn định nhiệt, va đập và kích thước của PC với khả năng kháng hóa chất và khả năng xử lý của polyester. Hợp kim PBT/PET được sử dụng để cải thiện độ hoàn thiện bề mặt và kiểm soát cong vênh. Hợp kim PBT/ASA mang lại khả năng chịu thời tiết tuyệt vời cho các ứng dụng ngoài trời như lưới ô tô và vỏ đèn năng lượng mặt trời. 4. Hợp kim PPS: Polyphenylene Sulfide (PPS) rất cứng và trơ về mặt hóa học nhưng giòn. Hợp kim với các polyme khác như PA hoặc Polymer tinh thể lỏng (LCP) trong hỗn hợp PPS/PA hoặc PPS/LCP giúp cải thiện đáng kể độ dẻo dai, giảm độ giòn và có thể tăng cường dòng chảy, mở rộng việc sử dụng PPS sang các ứng dụng điện tử và kết cấu đòi hỏi khắt khe hơn.